BẢN TIN THƯ VIỆN

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    TK5.jpg TK3.jpg TK1.jpg TK2.jpg Bc2.jpg 5.jpg BC1.jpg ANH_Bong_chuyen.jpg 7.jpg 6.jpg 10.jpg 1.jpg 2.jpg 3.jpg

    Cuốn sách đầu tiên về Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng trên thế giới

    40 de kiem tra mon tieng viet lop 3

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Hoàng Thị Thanh Tuyền
    Ngày gửi: 10h:06' 31-03-2024
    Dung lượng: 1'016.7 KB
    Số lượt tải: 1
    Số lượt thích: 0 người
    MINH HẰNG

    40 ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3
    HỌC KỲ 1,2

    ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ 1 MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3 (10 đề)
    ĐỀ SỐ 1:
    A. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
    I. Đọc thành tiếng (6 điểm)
    II. Đọc thầm (4 điểm)
    Giáo viên cho học sinh đọc thầm bài tập đọc “Chiếc áo len” SGK Tiếng Việt 3 tập
    1 trang 20 và làm bài tập
    Khoanh tròn trƣớc ý trả lời đúng nhất cho từng câu hỏi 1; 2; 3 dƣới đây:
    Câu 1: Chiếc áo len của bạn Hòa đẹp và tiện lợi như thế nào ?
    A. Áo màu vàng, có dây kéo ở giữa, có mũ để đội, ấm ơi là ấm.
    B. Áo màu vàng, có mũ để đội, ấm ơi là ấm.
    C. Áo màu vàng, có dây kéo, ấm ơi là ấm.
    D. Có dây kéo ở giữa, có mũ để đội, ấm ơi là ấm.
    Câu 2: Vì sao Lan dỗi mẹ ?
    A. Vì mẹ sẽ mua áo cho cả hai anh em.
    B. Vì mẹ nói rằng cái áo của Hòa đắt bằng tiền cả hai chiếc áo của hai anh em
    Lan.
    C. Chờ khi nào mẹ có tiền mẹ sẽ mua cho cả hai anh em.
    D. Mẹ mua áo cho anh của Lan.
    Câu 3: Anh Tuấn nói với mẹ những gì?
    A. Mẹ hãy dành tiền mua áo ấm cho em Lan.
    B. Mẹ hãy dành tiền mua áo ấm cho con và em Lan.
    C. Mẹ không cần mua áo cho ai hết, con mặc nhiều áo cũ là đƣợc rồi.
    D. Mẹ chỉ mua áo cho con thôi.
    Câu 4: Hãy đặt câu theo mẫu Ai là gì ? để nói về: “Bạn Tuấn trong truyện
    Chiếc áo len”
    B. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
    I. Chính tả nghe - viết (5 điểm)
    Giáo viên đọc cho học sinh viết bài “Người mẹ” SGK Tiếng Việt 3 tập 1 trang 30
    (viết từ: “Một bà mẹ…. đƣợc tất cả”)
    II.Tập làm văn: (5 điểm)
    Đề bài: Viết một đoạn văn ngắn (5- 7 câu) kể về một người hàng xóm mà em
    yêu mến.
    Gợi ý:
    - Ngƣời đó tên là gì? Bao nhiêu tuổi?
    - Ngƣời đó làm nghề gì?
    - Tình cảm của gia đình em đối với ngƣời hàng xóm nhƣ thế nào?
    - Tình cảm của ngƣời hàng xóm đối với gia đình em nhƣ thế nào?

    ĐỀ SỐ 2:
    A.KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
    I. Đọc thành tiếng (6 điểm)
    II. Đọc thầm và làm bài tập ( 4 điểm )
    Đọc thầm bài “Các em nhỏ và cụ già” SGK Tiếng Việt 3 tập 1 trang 63 và làm
    các bài tập bằng cách khoanh tròn vào chữ cái đặt trƣớc câu trả lời đúng cho các
    câu hỏi 1, 2, 3 và 4.
    Câu 1: Tâm trạng của ông cụ nhƣ thế nào?
    A. Ông đang rất buồn.
    B. Ông đang rất vui.
    C. Ông đã hết buồn và chợt vui.
    Câu 2: Ông cụ định đi đâu?
    A. Ông cụ đi về nhà.
    B. Ông cụ đi đến bệnh viện.
    C. Ông cụ đi đến chợ.
    Câu 3: Vì sao sau khi trò chuyện với các em nhỏ, ông cụ thấy lòng mình nhẹ hơn?
    A. Ông thấy cô đơn.
    B. Ông thấy buồn chán.
    C. Ông thấy đƣợc an ủi.
    Câu 4: Trong câu “ Ông đang rất buồn”, bộ phận đƣợc gạch dƣới trả lời cho câu
    hỏi nào?
    A. Làm gì?
    B. Là gì?
    C. Ai?
    B. KIỂM TRA VIẾT (10 đ)
    I. Chính tả (5 đ)
    Giáo viên đọc cho học sinh viết bài “Bài tập làm văn” SGK Tiếng Việt 3 tập 1
    trang 48.
    II. Tập làm văn (5 điểm )
    Đề bài: Em hãy viết một đoạn văn từ 4 đến 5 câu để kể về gia đình, dựa vào các
    câu gợi ý sau:
    - Gia đình em có bao nhiêu ngƣời?
    - Bố mẹ em làm nghề gì?
    - Tính tình của bố mẹ em nhƣ thế nào?
    - Cảm giác của em khi sống trong gia đình thấy thế nào?

    ĐỀ SỐ 3
    A. KIỂM TRA ĐỌC: (10điểm)

    I. Đọc thành tiếng: (6điểm)
    II. Đọc thầm: (4điểm)
    GV cho HS đọc thầm bài “Người lính dũng cảm” SGK Tiếng việt 3 tập 1 (trang
    38, 39) và khoanh vào chữ cái trƣớc câu trả lời đúng:
    Câu 1: Các bạn nhỏ trong chuyện chơi trò chơi gì?
    A. Kéo co.
    B. Trốn tìm.
    C. Đánh trận giả.
    Câu 2: Vì sao chú lính nhỏ quyết định chui qua lỗ hổng dƣới chân rào?
    A. Chú lính sợ làm đổ hàng rào vƣờn trƣờng.
    B. Chú sợ các bạn phát hiện đƣợc mình.
    C. Chú muốn tìm một vật gì đó.
    Câu 3: Việc leo rào của các bạn đã gây hậu quả gì?
    A. Bị bác bảo vệ phạt.
    B. Một bạn nhỏ bị thƣơng ở chân.
    C. Hàng rào đổ, tƣớng sĩ ngã đè lên luống hoa mƣời giờ, hàng rào đè lên chú lính
    nhỏ.
    Câu 4: Đặt câu hỏi cho bộ phận câu đƣợc in đậm?
    Chú lính nhỏ là ngƣời lính dũng cảm.
    .......................................................................
    B. KIỂM TRA VIẾT: (10điểm)
    I. Chính tả: (5điểm)
    GV đọc cho HS viết bài chính tả “Cô giáo tí hon” từ “Bé treo nón ... đánh vần
    theo” SGK Tiếng việt 3 tập 1 (trang 17, 18).
    II. Tập làm văn: (5điểm)
    Viết một đoạn văn ngắn (từ 5 đến 7 câu) kể về gia đình em. Dựa vào các gợi ý sau:
    a. Gia đình em gồm mấy ngƣời? Đó là những ai?
    b. Những ngƣời trong gia đình làm công việc gì?
    c. Tính tình mỗi ngƣời nhƣ thế nào?
    d. Những ngƣời trong gia đình yêu thƣơng em nhƣ thế nào?
    e. Em yêu quý những ngƣời trong gia đình em nhƣ thế nào?

    ĐỀ SỐ 4
    A. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
    I. Đọc thành tiếng (6 điểm)
    II. Đọc thầm (4 điểm)
    Giáo viên cho học sinh đọc thầm bài tập đọc “Người mẹ” SGK Tiếng Việt 3, Tập
    1 trang 29,30 và làm bài tập

    Khoanh tròn trƣớc ý trả lời đúng cho từng câu hỏi 1, 2, 3 dƣới đây:
    Câu 1. Ai là người đã bắt con của bà mẹ?
    A. Thần Đêm Tối
    B. Thần Chết
    C. Một cụ già
    Câu 2.Bà mẹ đã gặp những vật gì trên đường đi tìm đứa con?
    A. Bụi gai
    B. Hồ nƣớc
    C. Cả A và B
    Câu 3. Khi thấy bà mẹ Thần Chết đã có thái độ như thế nào?
    A. Thờ ơ
    B. Ngạc nhiên
    C. Vui vẻ
    Câu4. Em hãy gạch chân hình ảnh so sánh trong những câu sau:
    A. Thần Chết chạy nhanh hơn gió
    B. Tuấn khỏe hơn Thanh
    B. KIỂM TRA VIẾT: ( 10 điểm)
    I. Chính tả nghe - viết ( 5 điểm)
    Giáo viên đọc cho học sinh viết bài “Bài tập làm văn” SGK Tiếng Việt 3, tập 1
    trang 46 (viết từ “Có lần, ……đến Đôi khi, em giặt khăn mùi soa”).
    II. Tập làm văn (5 điểm )
    Đề bài: Viết một đoạn văn ngắn (từ 5 đến 7 câu) kể lại buổi đầu em đi học.
    Gợi ý:
    1. Buổi đầu đi học của em vào buổi nào (buổi sáng hay buổi trƣa)?
    2. Ai là ngƣời đã chuẩn bị (sách, vở, bút, thƣớc,…) cho em?
    3. Ai là ngƣời đƣa em đến trƣờng?
    4. Lần đầu tiên đến trƣờng em cảm thấy nhƣ thế nào?
    5. Em có cảm nghỉ gì khi về nhà?

    ĐỀ SỐ 5
    A. KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)
    I. Đọc thành tiếng (6 điểm)
    II. Đọc thầm và làm bài tập: (4 điểm)

    Giáo viên cho học sinh đọc thầm bài "Người mẹ" (SGK Tiếng Việt 3 - tập I, trang
    29,30), khoanh tròn trƣớc ý đúng cho các câu hỏi 1,2,4 và làm bài tập 3:
    Câu 1: Thần Chết đã bắt mất con của bà mẹ l c nào?
    A. úc bà mẹ chạy ra ngoài.
    B. úc bà vừa thiếp đi một lúc.
    C. úc bà đang th c trông con.
    Câu 2: Người mẹ đã làm gì để b i gai ch đường cho bà?
    A. Ôm ghì bụi gai vào lòng để sƣởi ấm cho nó.
    B. Giũ sạch băng tuyết bám đầy bụi gai.
    C. Chăm sóc bụi gai hằng ngày.
    Câu 3: Viết lại
    s s
    và t s s
    trong các câu th sau:
    “Trẻ em nhƣ búp trên cành
    Biết ăn ngủ, biết học hành là ngoan.”
    - Hình ảnh so sánh: ......................................................................................................
    - Từ so sánh: ................................................................................................................
    Câu 4: Câu nào sau đây được cấu tạo theo mẫu câu
    A. Ngƣời mẹ không sợ Thần Chết.
    B. Ngƣời mẹ có thể hi sinh tất cả vì con.
    C. Ngƣời mẹ là ngƣời rất dũng cảm.
    B. KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)
    I. Viết chính tả: (5 điểm)
    Giáo viên đọc cho học sinh viết bài “Nhớ lại buổi đầu đi học” SGK Tiếng Việt 3
    - tập 1, trang 51 và 52 đoạn: “Cũng như tôi…đến hết”.
    II. Tập làm văn: (5 điểm)
    Em hãy viết một đoạn văn ngắn (từ 5 đến 7 câu) kể về một ngƣời hàng xóm
    mà em quý mến theo gợi ý:
    a. Ngƣời đó tên là gì, bao nhiêu tuổi ?
    b. Ngƣời đó làm nghề gì ?
    c. Tình cảm của gia đình em đối với ngƣời hàng xóm nhƣ thế nào ?
    d. Tình cảm của ngƣời hàng xóm đối với gia đình em nhƣ thế nào ?

    ĐỀ SỐ 6
    A. KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)
    I. Đọc thành tiếng (6 điểm)
    II. Đọc thầm và làm bài tập: (4 điểm)
    Đọc thầm bài thơ “Bận” (Sách Tiếng Việt Ba trang 59 - 60) và trả lời các
    câu hỏi sau bằng cách khoanh tròn chữ cái đ ng trƣớc câu trả lời đúng:
    Câu 1: (0,5 điểm) “Bận” là tên bài thơ của tác giả nào ?

    A. Xuân Diệu
    B. Trần Đăng Khoa
    C. Trinh Đƣờng
    D. Phạm Duy
    Câu 2: (0,5 điểm) Mọi ngƣời xung quanh bé bận những gì ?
    A. Cấy lúa
    B. Đánh thù
    C. Thổi nấu và hát ru
    D. Cả A, B, C
    Câu 3: (0,5 điểm) Em bé bận những gì ?
    A. Bận bú, bận chơi
    B. Bận khóc, cƣời
    C. Bận nhìn ánh sáng
    D. Cả A, B, C
    Câu 4: (0,5 điểm) Vì sao mọi ngƣời, mọi vật bận rộn nhƣng vẫn vui ?
    A. Vì mọi ngƣời, mọi vật thích làm việc.
    B. Vì làm việc tốt, ngƣời và vật thấy khoẻ ra.
    C. Vì việc tốt đem lại lợi ích cho cuộc đời nên ngƣời và vật dù bận làm việc tốt vẫn
    thấy vui.
    Câu 5: (1 điểm) Điền thêm từ ngữ thích hợp vào ô trống để tạo thành hình ảnh so
    sánh.
    a) Tiếng gió rừng vi vu nhƣ ...................................................
    b) Sƣơng sớm lonh lanh tựa ....................................................
    Câu 6: (1 điểm) Hãy đặt một câu theo mẫu Ai là gì ? để nói về:
    Bạn nhỏ trong bài thơ Quạt cho bà ngủ.
    B. KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)
    I. PHẦN CHÍNH TẢ (5 điểm) Thời gian 15 phút
    Học sinh nghe - viết: Bài Ngƣời lính dũng cảm (từ Viên tƣớng khoát tay ... đến
    hết) Sách Tiếng Việt 3 - trang 39.
    II. PHẦN TẬP LÀM VĂN: (5 điểm) Thời gian 30 phút
    Đề bài: Viết đoạn văn ngắn (từ 5 đến 7 câu) kể về ngƣời hàng xóm mà em quý
    mến.

    ĐỀ SỐ 7
    A. KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)

    I. Đọc thành tiếng (6 điểm)
    II. Đọc thầm và làm bài tập: (4 điểm)
    Đọc bài “TRẬN BÓNG DƯỚI LÒNG ĐƯỜNG” (trang 54 – tuần 7 sách
    Tiếng Việt lớp 3- tập I )
    Dựa vào nội dung bài “TRẬN BÓNG DƯỚI LÒNG ĐƯỜNG” để
    khoanh vào trước chữ cái đầu câu trả lời đ ng trong các câu dưới đây:
    Câu 1. Các bạn nhỏ ch i đá bóng ở đâu?
    • A. Ở bên lề đƣờng.
    • B. Ở dƣới lòng đƣờng.
    • C. Ở vỉa hè.
    Câu 2. Sự cố bất ngờ nào khiến trận đấu phải dừng hẳn?
    • A. Qủa bóng vút lên cao, bay mất.
    • B. Qủa bóng đập vào đầu một cụ già.
    • C. Qủa bóng bay vào một chiếc xích lô.
    Câu 3. Quang đã thể hiện sự ân hận trước tai nạn do mình gây ra như thế
    nào?
    • A. Quang hoảng sợ bỏ chạy.
    • B. Quang nấp sau một gốc cây.
    • C. Quang chạy theo chiếc xích lô, vừa mếu máo xin lỗi.
    Câu 4. Câu nào dưới đây không có hình ảnh so sánh?
    • A. Ngôi nhà nhƣ trẻ nhỏ.
    • B. Ngựa tuần tra biên giới, dừng đỉnh đèo hí vang.
    • C. Trẻ em nhƣ búp trên cành.
    B. KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)
    I. Chính tả nghe - viết (5 điểm)
    Giáo viên đọc cho học sinh viết bài “Gió heo may”
    Bao giờ có làn gió heo may về mới thật là có mùa thu . Cái nắng gay gắt
    những ngày hè đã thành thóc vàng vào bồ, vào cót, vào kho và đã ẩn vào quả na,
    quả mít, quả hồng, quả bƣởi . . . Những ngày có gió heo may dù nắng giữa trƣa
    cũng chỉ dìu dịu, đủ cho ta mặc một chiếc áo mỏng vẫn thấy dễ chịu.
    (T e Bă Sơ )
    II. Tập làm văn (5 điểm )
    Đề bài :Hãy viết một đoạn văn ngắn ( từ 5 đến 7 câu ) kể về một ngƣời hàng xóm
    mà em yêu quí.

    ĐỀ SỐ 8

    A. KIỂM TRA ĐỌC. (10 điểm)
    I. Đọc thành tiếng ( 6đ): GV làm thăm một trong các bài tập đọc đã học và trả lời
    một câu hỏi phù hợp với nội dung bài
    II. Đọc thầm và trả lời câu hỏi: " Trậ bó dướ ò đường" - Tr 54
    Khoanh vào trước câu trả lời đ ng nhất.(4 điểm)
    Câu 1. Vì sao trận bóng lại tạm dừng lần đầu?
    A. Vì các bạn bị cảnh sát đuổi.
    B. Vì Long mải đá bóng suýt tông vào xe gắn máy.
    C. Cả hai ý trên.
    Câu 2 Vì sao trận bóng phải dừng hẳn?
    A. Vì Quang đã sút bóng vào ngƣời ông nội mình.
    B. Vì các bạn mệt không đá bóng nữa.
    C. Quang sút bóng vào một cụ già đi đƣờng làm cụ bị thƣơng.
    Câu 3. Ý nghĩa của câu chuyện:
    A. Phải biết nghe lời ngƣời lớn.
    B. Phải biết ân hận khi gây tai hoạ cho ngƣời khác.
    C. Phải tôn trọng quy định về trật tự nơi công cộng và tôn trọng luật giao thông.
    Câu 4. Trong câu
    "Tiếng suối trong như tiếng hát xa
    Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa.”
    Có các sự vật đƣợc so sánh với nhau là:
    B. KIỂM TRA VIẾT. (10 điểm)
    I. Chính tả.( Nghe –Viết) " Ông ngoạ ( tr34) ( 4điểm) Từ đầu đến chữ cái đầu
    tiên
    Bài tập: Điền vào chỗ trống " n" hay "l" ( 1điểm)
    Cái ... ọ …ục bình ...óng ....ánh ...ƣớc ...on
    II. Tập làm văn: Hãy viết một đoạn văn ngắn ( 6 đến 8 câu) kể lại buổi đầu em đi
    học (5đ)

    ĐỀ SỐ 9
    A. KIỂM TRA ĐỌC (10 đ ểm)
    I. Đọc thành tiếng (6điểm)
    - Giáo viên cho học sinh đọc một đoạn trong các bài Tập đọc từ tuần 1 đến tuần 9
    SGK Tiếng Việt 3 – Tập 1.
    - Trả lời một câu hỏi về nội dung đoạn đó do giáo viên nêu.

    II. Đọc thầm và làm bài tập (4 điểm)
    QUẠT CHO BÀ NGỦ
    Ơi chích chòe ơi !
    Căn nhà đã vắng
    Chim đừng hót nữa,
    Cốc chén nằm im
    Bà em ốm rồi,
    Đôi mắt lim dim
    ặng cho bà ngủ.
    Ngủ ngon bà nhé.
    Bàn tay bé nhỏ
    Vẫy quạt thật đều
    Ngấn nắng thiu thiu
    Đậu trên tƣờng trắng .

    Hoa cam, hoa khế
    Chín lặng trong vƣờn,
    Bà mơ tay cháu
    Quạt đầy hƣơng thơm .
    (THẠCH QUỲ)

    Học s
    đọc t ầm b "Quạt c b
    ủ " rồ t ực ệ c c yêu cầu sau :
    K a trò v c ữ c trước câu tr ờ đú c c câu ỏ dướ đây :
    Câu 1. Vì sao bạn nhỏ không muốn chim chích choè hót ?
    A. Vì chim chích choè hót không hay.
    B. Vì bà bị ốm bé không có tâm trạng nào để nghe chim hót.
    C. Vì sợ chim hót gây ra tiếng động, bà không ngủ đƣợc
    Câu 2. Vì sao bạn nhỏ phải quạt cho bà ngủ ?
    A. Vì bà bạn nhỏ thích bạn quạt cho bà ngủ .
    B. Vì bà bạn nhỏ bị ốm.
    C. Vì bố mẹ bảo bạn quạt cho bà.
    Câu 3. Ý nghĩa của bài th là gì ?
    A. Nói về việc bé quạt cho bà ngủ.
    B. Nói về việc bà ốm.
    C. Nói về tình cảm yêu thƣơng của bé với bà thông qua việc bé quạt cho bà
    ngủ.
    Câu 4. Câu Cốc c é ằm m thuộc kiểu câu nào trong các kiểu câu sau :
    A. Ai là gì ?
    B. Ai làm gì ?
    C. Thế nào ?
    B. KIỂM TRA VIẾT (10 đ ểm)
    I. Chính tả nghe – viết : (5 điểm
    Giáo viên đọc cho học sinh viết bài trong khoảng 15 phút. Bài : "Nhớ lại buổi đầu
    đi học" Trang 51 - Sách Tiếng Việt 3 (Từ : Hằng năm ............. quang đãng )
    II. Tập làm văn : (5 điểm)
    Đề bài : Em hãy viết 1 đoạn văn (từ 5 - 7 câu) kể về gia đình em cho một ngƣời
    bạn mới quen.

    ĐỀ SỐ 10
    A. KIỂM TẢ ĐỌC (10 điểm)
    I. Đọc thành tiếng (6 điểm):
    Kiểm tra đọc thành tiếng các bài tập đọc của tuần 1 đến tuần 8.
    II. Đọc hiểu và làm bài tập: (4 điểm)
    Đọc thầm đoạn văn sau:
    Kiến Mẹ và các con
    Kiến là một gia đình lớn. Kiến Mẹ có chín nghìn bảy trăm con. Tối nào Kiến
    Mẹ cũng tất bật trong phòng ngủ của đàn con để vỗ về và thơm từng đ a:
    - Chúc con ngủ ngon! Mẹ yêu con.
    Suốt đêm Kiến Mẹ không hề chớp mắt để hôn đàn con. Nhƣng cho đến lúc mặt
    trời mọc, lũ kiến con vẫn chƣa đƣợc mẹ thơm hết lƣợt. Vì thƣơng Kiến Mẹ quá vất
    vả, bác Cú Mèo đã nghỉ ra một cách. Buổi tối, đến giờ đi ngủ, tất cả lũ kiến con
    đều lên giƣờng nằm trên những chiếc đệm xinh xinh. Kiến Mẹ đến thơm vào má
    chú kiến con nằm ở hàng đầu tiên. Sau khi đƣợc mẹ thơm, chú kiến này quay sang
    thơm vào má kiến con bên cạnh và thầm thì:
    - Mẹ gửi một cái hôn cho em đấy!
    C thế lần lƣợt các kiến con hôn truyền nhau và nhờ thế Kiến Mẹ có thể chợp mắt
    mà vẫn âu yếm đƣợc cả đàn con.
    * Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đ ng cho mỗi câu hỏi dưới
    đây:
    Câu 1 (1 điểm): Kiến Mẹ có bao nhiêu con?
    A. 970
    B. 1970
    C. 9700
    Câu 2 (1 điểm): Vì sao cả đêm Kiến Mẹ không chợp mắt?
    A. Vì Kiến Mẹ tất bật trong phòng ngủ chăm con.
    B. Vì Kiến Mẹ muốn hôn tất cả các con.
    C. Vì Kiến Mẹ phải đợi mặt trời mọc.
    Câu 3 (1 điểm): Bác Cú Mèo đã nghĩ ra cách gì để Kiến Mẹ đỡ vất vả.
    A. Kiến Mẹ thơm chú kiến con nằm ở hàng cuối và nói: “Mẹ yêu tất cả các con.”
    B. Kiến Mẹ thơm hai chú kiến con nằm ở hàng đầu và hàng cuối, các con hôn
    truyền nhau.
    C. Kiến Mẹ thơm chú kiến con ở hàng đầu, các con hôn truyền nhau.
    Câu 4 (1 điểm): Nội dung của đoạn văn trên nói về điều gì?
    ………………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………
    B. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
    I. Chính tả (5 điểm)
    Viết đoạn 3 bài: Tập đọc lớp 3: Nhớ lại buổi đầu đi học, SGK Tiếng Việt 3 trang
    51 (Cũng nhƣ tôi….phải rụt rè trong cảnh lạ).
    II. Tập làm văn (5 điểm)
    Viết đoạn văn từ 8 đến 10 câu kể về một ngƣời hàng xóm mà em quý mến.

    ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ 1 MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3 (10 ĐỀ)
    ĐỀ SỐ 1
    A. Kiểm tra đọc (10đ)
    I. Kiểm tra đọc thành tiếng (4đ)
    HS bốc thăm và đọc một đoạn khoảng 50 chữ/phút và trả lời một câu hỏi trong các
    bài tập đọc đó.
    II. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra từ và câu (6đ)
    Đọc b sau v tr ờ câu ỏ :
    CỬA TÙNG
    Thuyền chúng tôi đang xuôi dòng Bến Hải – con sông in đậm dấu ấn lịch sử
    một thời chống Mĩ c u nƣớc. Đôi bờ thôn xóm mƣớt màu xanh lũy tre làng và
    những rặng phi lao rì rào gió thổi.
    Từ cầu Hiền ƣơng thuyền xuôi khoảng sáu cây số nữa là đã gặp biển cả
    mênh mông. Nơi dòng Bến Hải gặp sóng biển khơi ấy chính là Cửa Tùng. Bãi cát ở
    đây từng đƣợc ngợi ca là “Bà chúa của các bãi tắm”. Diệu kì thay trong một ngày,
    Cửa Tùng có ba sắc màu nƣớc biển. Bình minh, mặt trời nhƣ chiếc thau đồng đỏ ối
    chiếu xuống mặt biển, nƣớc biển nhuộm màu hồng nhạt. Trƣa, nƣớc biển xanh lơ
    và khi chiều tà thì đổi sang màu xanh lục.
    Ngƣời xƣa đã ví bờ biển Cửa Tùng giống nhƣ một chiếc lƣợc đồi mồi cài
    vào mái tóc bạch kim của sóng biển.
    (Theo Thuỵ Chương)

    Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đ ng nhất.
    Câu 1. Bài văn tả cảnh vùng nào? (0.5đ)
    A. Vùng biển.
    B. Vùng núi.
    C. Vùng đồng bằng.
    Câu 2. Trong một ngày, Cửa Tùng có mấy sắc màu nước biển? (0.5đ)
    A. 1 sắc màu.
    B. 2 sắc màu.
    C. 3 sắc màu.
    D. 4 sắc màu
    Câu 3. Trong câu"Trưa, ước b ể xa
    ơ v k c ều t t đổ sa m u
    xa
    ục" từ nào là từ chỉ đặc điểm? (0.5đ)
    A. Xanh lơ, xanh lục
    B. Nƣớc biển
    C. Chiều tà
    Câu 4. Trong các câu dưới đây, câu nào có hình ảnh so sánh? (0,5đ)
    A. Đôi bờ thôn xóm nƣớc màu xanh của luỹ tre làng và những rặng phi lao rì rào
    gió thổi.
    B. Ngƣời xƣa đã ví bờ biển Cửa Tùng giống nhƣ một chiếc lƣợc đồi mồi cài vào
    mái tóc bạch kim của sóng biển.
    C. Nơi dòng bến Hải gặp sóng biển khơi ấy chính là Cửa Tùng.
    Câu 5. Em cần làm gì để các bãi biển của nước ta ngày càng sạch đẹp h n?
    (1đ)
    .....................................................................................................................................
    .......
    Câu 6. Câu K c ều t , ước b ể c uyể sa m u xa
    ục. thuộc mẫu
    câu nào đã học? (1đ)
    A. Ai là gì?
    B. Ai làm gì?
    C. Ai thế nào?
    Câu 7. Em đặt dấu phẩy, dấu chấm thích hợp vào
    trong các câu văn sau:
    (1đ)
    Mi-sút-ca
    Xta-xích
    I-go cả ba bạn đều bịa chuyện
    Nhƣng chỉ có I-go
    bị gọi là kẻ nói dối xấu xa
    Câu 8. Đặt 2 câu trong đó có sử d ng biện pháp so sánh. (1đ)
    B. Kiểm tra viết (10đ)
    I. Chính tả nghe - viết (4đ)
    Bài viết: Vầng trăng quê em. SGK TV3 tập 1/142.
    II. Tập làm văn (6đ)
    Viết một đoạn văn ngắn (6-8 câu) kể về thành phố nơi em đang ở.

    ĐỀ SỐ 2
    A. Kiểm tra đọc (10đ)
    I. Kiểm tra đọc thành tiếng (3đ)
    HS bốc thăm và đọc một đoạn khoảng 50 chữ/phút và trả lời một câu hỏi trong các
    bài tập đọc đó.
    II. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra từ và câu (7đ)
    Đọc thầm đoạn văn sau:
    BA ĐIỀU ƯỚC
    Ngày xƣa, có một chàng thợ rèn tên là Rít. Chàng đƣợc một tiên ông tặng cho
    ba điều ƣớc. Nghĩ trên đời chỉ có vua là sung sƣớng nhất, Rít ƣớc trở thành vua.
    Phút chốc, chàng đã đ ng trong cung cấm tấp nập ngƣời hầu. Nhƣng chỉ mấy ngày,
    chán cảnh ăn không ngồi rồi, Rít bỏ cung điện ra đi.
    ần kia, gặp một ngƣời đi buôn, tiền bạc nhiều vô kế, Rít lại ƣớc có thật nhiều
    tiền. Điều ƣớc đƣợc thực hiện. Nhƣng có của, Rít luôn bị bọn cƣớp rình rập. Thế là
    tiền bạc cũng chẳng làm chàng vui.
    Chỉ còn điều ƣớc cuối cùng. Nhìn những đám mây bồng bềnh trên trời, Rít ƣớc
    bay đƣợc nhƣ mây. Chàng bay khắp nơi, ngắm cảnh trên trời dƣới biển. Nhƣng
    mãi rồi cũng chán, chàng lại thèm đƣợc trở về quê.
    ò rèn của Rít lại đỏ lửa, ngày đêm vang tiếng búa đe. Sống giữa sự quý trọng
    của dân làng, Rít thấy sống có ích mới là điều đáng mơ ƣớc.
    (TRUYỆN CỔ TÍCH BA- NA)
    Khoanh vào chữ cái trƣớc ý trả lời đúng nhất.
    Câu 1. Chàng Rít được tiên ông tặng cho những gì? (0,5 đ)
    A. Vàng bạc
    B. ò rèn mới.
    C. Ba điều ƣớc
    Câu 2: Chuyện gì xảy ra với Rít khi chàng có của? (0,5 đ)
    A. Chán cảnh ăn không ngồi rồi
    B. uôn bị bọn cƣớp rình rập
    C. Làm chàng vui
    Câu 3:Trong bài có mấy hình ảnh so sánh? Là những hình ảnh nào? (1đ)
    A. 1 hình ảnh là:
    ……………………………………………………….
    B. 2 hình ảnh là :

    …………………………………………………………
    C. 3 hình ảnh là:
    ……………………………………………………….
    Câu 4: Câu chuyện trên muốn nói với ta điều gì? (1 đ)
    ……………………………………………………………………
    Câu 5. Gạch chân dưới 2 từ ch hoạt động trong câu văn sau: (0,5 đ)
    C
    bay k ắp ơ , ắm c
    trê trờ dướ b ể .
    Câu 6. Đặt dấu chấm hay dấu chấm hỏi vào cuối mỗi câu sau cho thích hợp: (0,5
    đ)
    a) Điều gì mới là quan trọng đối với chàng Rít
    b) Ba điều ƣớc của chàng Rít không làm chàng vui
    Câu 7: Tìm và ghi lại một câu theo mẫu “Ai thế nào?” trong bài. (1đ)
    ………………………......................................................
    Câu 8: Khoanh vào chữ cái trƣớc nhóm từ có từ không cùng nhóm với các từ còn
    lại (1đ)
    A. dòng sông, mái đình, cây đa, chân thật
    B. Bố mẹ, ông bà, anh chị, chú bác
    C. trẻ em, trẻ thơ, trẻ con, em bé
    Câu 9: Viết một câu có sử dụng hình ảnh so sánh theo kiểu so sánh ngang bằng
    (1đ)
    ……………………….........................................
    B. Kiểm tra viết (10đ)
    I.Chính tả (3 điểm):
    Cây gạo
    Cây gạo bền bỉ làm việc đêm ngày, chuyên cần lấy từ đất, nƣớc và ánh sáng.
    Cây chỉ còn những cành trơ trụi, nom nhƣ cằn cỗi. Nhƣng không, dòng nhựa trẻ
    đang rạo rực khắp thân cây. Xuân đến, lập t c cây gạo già lại trổ lộc nảy hoa, lại
    gọi chim chóc tới, cành cây đầy tiếng hót và màu đỏ thắm.
    (Theo VŨ TÚ NAM)
    II.Tập làm văn (7 điểm):
    Em hãy viết một đoạn văn từ 7 – 10 câu kể về một ngƣời mà em yêu quý.
    ĐỀ SỐ 3
    A. KIỂM TRA ĐỌC:

    I. Đọc thành tiếng (4 điểm)
    Giáo viên cho học sinh bốc thăm đọc và trả lời một câu hỏi các bài tập đọc từ tuần
    10 đến tuần 17.
    II. Đọc hiểu: (6 điểm)
    Dựa theo nội dung bài đọc, khoanh tròn chữ cái trƣớc ý trả lời đúng cho mỗi câu
    hỏi dƣới đây:
    ĐƯỜNG VÀO BẢN
    Tôi sinh ra và lớn lên ở một bản hẻo lánh gần biên giới phía Bắc. Con đƣờng từ
    huyện lị vào bản tôi rất đẹp.
    Đoạn đƣờng dành riêng cho dân bản tôi đi về phải vƣợt qua một con suối to.
    Nƣớc suối bốn mùa trong veo, rào rạt. Nƣớc trƣờn qua kẽ đá, lách qua những mỏm
    đá ngầm tung bọt trắng xóa. Hoa nƣớc bốn mùa xòe cánh trắng nhƣ trải thảm hoa
    đón mời khách gần xa đi về thăm bản.
    Những ngày nắng đẹp, ngƣời đi trên đƣờng nhìn xuống suối sẽ bắt gặp những
    đàn cá nhiều màu sắc tung tăng bơi lội. Cá nhƣ vẽ hoa, vẽ lá giữa dòng…. Bên trên
    đƣờng là sƣờn núi thoai thoải. Núi c vƣơn mình lên cao, cao mãi. Con đƣờng men
    theo một bãi rừng vầu, cây mọc san sát, thẳng tắp, dày nhƣ ống đũa. Đi trên đƣờng,
    thỉnh thoảng khách còn gặp những cây cổ thụ. Có cây trám trắng, trám đen thân
    cao vút nhƣ đến tận trời… Những con lợn ục ịch đi lại ở ven đƣờng, thấy ngƣời,
    giật mình hộc lên những tiếng dữ dội rồi chạy lê cái bụng quét đất. Những con gà
    mái dẫn con đi kiếm ăn cạnh đƣờng gọi nhau nháo nhác…
    Con đƣờng đã nhiều lần đƣa tiễn ngƣời bản tôi đi công tác xa và cũng đã từng
    đón mừng cô giáo về bản dạy chữ. Nhƣng dù ai đi đâu về đâu, khi bàn chân đã bén
    hòn đá, hòn đất trên con đƣờng thân thuộc ấy thì chắc chắn sẽ hẹn ngày quay lại.
    (Theo Vi Hồng - Hồ Thủy Giang)
    Câu 1. Đoạn văn trên tả cảnh vùng nào?
    A. Núi
    B. Biển
    C. Đồng bằng
    Câu 2. Đoạn văn trên tả cảnh gì?
    A. Suối
    B. Con đƣờng
    C. Suối và con đƣờng
    Câu 3. Vật gì năm ngang đường vào bản?
    A. Ngọn núi

    B. Rừng vầu
    C. Con suối
    Câu 4. Những ngày nắng đẹp, người đi trên đường nhìn thấy gì?
    A. Cá, lợn và gà
    B. cá, núi, rừng vầu, cây trám trắng, trám đen, lợn và gà
    C. những cây cổ thụ
    Câu 5. Câu nào dưới đây có hình ảnh so sánh?
    A. Con đƣờng men theo một bãi rừng vầu, cây mọc san sát, thẳng tắp, dày nhƣ ống
    đũa.
    B. Đoạn đƣờng dành riêng cho dân bản tôi đi về phải vƣợt qua một con suối to.
    C. Những con gà mái dẫn con đi kiếm ăn cạnh đƣờng gọi nhau nháo nhác…
    Câu 6. Điền dấu phẩy vào câu Đườ v b tô p
    vượt qua một c suố
    ước bố mùa tr
    ve bọt tu trắ xóa.
    A. Đƣờng vào bản tôi, phải vƣợt qua một con suối nƣớc bốn mùa trong veo bọt
    tung trắng xóa.
    B. Đƣờng vào bản tôi phải vƣợt qua một con suối, nƣớc bốn mùa trong veo bọt
    tung trắng xóa.
    C. Đƣờng vào bản tôi phải vƣợt qua một con suối nƣớc bốn mùa trong veo, bọt
    tung trắng xóa.
    Câu 7. Em hiểu gì về câu N ư dù a đ đâu về đâu, k b c â đã bé ò
    đ , ò đất trê c đườ t â t uộc ấy t c ắc c ắ sẽ ẹ
    y quay ạ .
    ………………………………. ……………………………………………
    Câu 8. Đặt một câu có hình ảnh so sánh:
    ………………………………. ……………………………………………
    B. KIỂM TRA VIẾT:
    I. Chính tả: (4 điểm)
    Âm thanh thành phố
    Hồi còn đi học, Hải rất say mê âm nhạc. Từ căn gác nhỏ của mình, Hải có thể
    nghe tất cả các âm thanh náo nhiệt, ồn ã của thủ đô. Tiếng ve kêu rền rĩ trong
    những đám lá cây bên đƣờng. Tiếng kéo lách cách của những ngƣời bán thịt bò
    khô.
    (Theo Tô Ngọc Hiến)
    II. Tập làm văn: (6 điểm)
    Đề bài: Hãy viết một b c thƣ ngắn thăm hỏi một ngƣời thân mà em quý mến.

    ĐỀ SỐ 4
    A. KIỂM TRA ĐỌC (6 điểm)
    I. Đọc thành tiếng (2,5 điểm)
    HS bốc thăm và đọc một đoạn khoảng 50 tiếng/ phút và trả lời một câu hỏi một
    trong các bài tập đọc sau:
    1. Nắng phƣơng Nam (TV 3 tập 1 trang 94)
    2. Luôn nghĩ đến miền Nam (TV 3 tập 1 trang 100)
    3. Ngƣời con của Tây Nguyên (TV 3 tập 1 trang 103)
    4. Cửa Tùng (TV 3 tập 1 trang 109)
    5. Ngƣời liên lạc nhỏ (TV 3 tập 1 trang 112)
    6. Hũ bạc của ngƣời cha (TV 3 tập 1 trang 121)
    7. Đôi bạn (TV 3 tập 1 trang 130)
    II. Đọc hiểu (3,5 điểm)
    * Đọc thầm bài: "Cửa Tùng" sau đó khoanh tròn vào ý trả lời đúng nhất cho mỗi
    câu hỏi sau.
    CỬA TÙNG
    Thuyền chúng tôi đang xuôi dòng Bến Hải – con sông in đậm dấu ấn lịch sử
    một thời chống Mĩ c u nƣớc. Đôi bờ thôn xóm mƣớt màu xanh luỹ tre làng và
    những rặng phi lao rì rào gió thổi.
    Từ cầu Hiền ƣơng thuyền xuôi khoảng sáu cây số nữa là đã gặp biển cả mênh
    mông. Nơi dòng Bến Hải gặp sóng biển khơi ấy chính là Cửa Tùng. Bãi cát ở đây
    từng đƣợc ngợi ca là "Bà chúa của các bãi tắm". Diệu kì thay trong một ngày, Cửa
    Tùng có ba sắc màu nƣớc biển. Bình minh, mặt trời nhƣ chiếc thau đồng đỏ ối
    chiếu xuống mặt biển, nƣớc biển nhuộm màu hồng nhạt. Trƣa, nƣớc biển xanh lơ
    và khi chiều tà thì đổi sang màu xanh lục.
    Ngƣời xƣa đã ví bờ biển Cửa Tùng giống nhƣ một chiếc lƣợc đồi mồi cài vào mái
    tóc bạch kim của sóng biển.
    (Theo Thuỵ Chƣơng)
    Đọc thầm bài Cửa Tùng, sau đó khoanh vào ý trả lời đúng nhất:
    Câu 1. Cảnh hai bên bờ sông Bến Hải có gì đẹp? (0,5 điểm)

    A. Thôn xóm mƣớt màu xanh luỹ tre làng, những rặng phi lao rì rào gió thổi.
    B. Những cánh đồng lúa trải dài đôi bờ.
    C. Những chiếc thuyền cặp bến hai bờ sông.
    Câu 2. Những từ ngữ nào miêu tả ba sắc màu nước biển trong một ngày? (0,5
    điểm)
    A. Xanh thẫm, vàng tƣơi, đỏ rực.
    B. Xanh nhạt, đỏ tƣơi, vàng hoe.
    C. Hồng nhạt, xanh lơ, xanh lục.
    Câu 3. Bờ biển Cửa Tùng được so sánh với hình ảnh nào? (0,5 điểm)
    A. Một dòng sông.
    B. Một tấm vải khổng lồ.
    C. Một chiếc lƣợc đồi mồi cài vào mái tóc bạch kim.
    Câu 4. Trong các từ dưới đây, từ nào là từ ch hoạt động? (0,5 điểm)
    A. Thuyền
    B. Thổi
    C. Đỏ
    Câu 5. Bộ phận nào trong câu: "Cửa Tùng có ba sắc màu nước biển." trả lời
    câu hỏi Ai (con gì, cái gì)?
    A. Cửa Tùng.
    B. Có ba sắc màu nƣớc biển
    C. Nƣớc biển.
    Câu 6: Tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi "là gì?" trong câu: "Câu lạc bộ
    thiếu nhi là n i ch ng em vui ch i, rèn luyện và học tâp." (0,5 điểm)
    Câu 7: Đặt câu "Ai thế nào?" (0,5 điểm)
    B. KIỂM TRA VIẾT (4 điểm)
    I. Chính tả (2 điểm)
    Nghe – viết:
    Nhà rông ở Tây Nguyên
    Gian đầu nhà rông là nơi thờ thần làng, trên vách treo một giỏ mây đựng hòn đá
    thần. Đó là hòn đá mà già làng nhặt lấy khi chọn đất lập làng. Xung quanh hòn đá
    thần, ngƣời ta treo những cành hoa đan bằng tre, vũ khí, nông cụ của cha ông
    truyền lại và chiêng trống dùng khi cúng tế.
    II. Tập làm văn (2 điểm)
    Em hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 5-7 câu) kể những điều em biết về nông
    thôn (hoặc thành thị).

    Gợi ý:
     Nhờ đâu em biết (em biết khi đi chơi, khi xem ti vi, khi nghe kể .....)?
     Cảnh vật, con ngƣời ở nông thôn (hoặc thành thị) có gì đáng yêu?
     Em thích nhất điều gì?
     Tình cảm của em về cảnh vật và con ngƣời ở nông thôn (hoặc thành thị)?

    ĐỀ SỐ 5
    A, KIỂM TRA ĐỌC:
    1, Đọc thành tiếng: (6 điểm)
    2, Đọc thầm (4 điểm)
    Đọc thầm bài "Chiếc áo rách" và làm bài tập
    CHIẾC ÁO RÁCH
    Một buổi học, bạn an đến lớp mặc chiếc áo rách. Mấy bạn xúm đến trêu chọc.
    an đỏ mặt rồi ngồi khóc.
    Hôm sau, an không đến lớp. Buổi chiều, cả tổ đến thăm an. Mẹ an đi chợ xa
    bán bánh vẫn chƣa về. an đang ngồi cắt những tàu lá chuối để tối mẹ về gói bánh.
    Các bạn hiểu hoàn cảnh gia đình an, hối hận vì sự trêu đùa vô ý hôm trƣớc. Cô
    giáo và cả lớp mua một tấm áo mới tặng an. Cô đến thăm, ngồi gói bánh và trò
    chuyện cùng mẹ an, rồi giảng bài cho an.
    an cảm động về tình cảm của cô giáo và các bạn đối với mình. Sáng hôm sau,
    an lại cùng các bạn tới trƣờng.
    Khoanh tròn vào ý trả lời đúng nhất cho mỗi câu hỏi dƣới đây hoặc viết vào chỗ
    chấm
    Câu 1. Vì sao các bạn trêu chọc Lan?
    A. Vì an bị điểm kém.
    B. Vì an mặc áo rách đi học.
    C. Vì an không chơi với các bạn.
    Câu 2. Khi các bạn đến thăm Lan thì thấy bạn Lan đang làm gì?
    A. an giúp mẹ cắt lá để gói bánh.
    B. an đang học bài.
    C. an đi chơi bên hàng xóm.
    Câu 3. Khi đã hiểu hoàn cảnh gia đình Lan, cô và các bạn đã làm gì?

    A. Mua bánh giúp gia đình an.
    B. Hàng ngày đến nhà giúp an cắt lá để gói bánh.
    C. Góp tiền mua tặng an một tấm áo mới.
    Câu 4. Câu chuyện trên khuyên em điều gì?
    A. Cần đoàn kết giúp đỡ bạn bè, nhất là những bạn có hoàn cảnh khó khăn.
    B. Thấy bạn mặc áo rách không nên chê cƣời.
    C. Cần giúp đỡ bạn bè làm việc nhà.
    Câu 5. Bộ phận in đậm trong câu: "Các bạn hối hận vì sự trêu đùa vô ý hôm
    trước." trả lời cho câu hỏi nào?
    A. Làm gì?
    B. Nhƣ thế nào?
    C. Là gì?
    Câu 6. Hãy đặt một câu theo mẫu câu: Ai - làm gì?
    B. Bài kiểm tra viết:
    I. Chính tả: (Nghe - viết) (5 điểm) bài “Chị em”
    II, Tập làm văn (5 điểm): Viết một đoạn văn ngắn tả về cô giáo cũ của em.

    ĐỀ SỐ 6
    A. Kiểm tra đọc: (10 điểm)
    I. Đọc thầm và trả lời câu hỏi: 4 điểm
    CÂY THÔNG
    Những cây thông dáng thẳng tắp, hiên ngang giữa trời đất, không sợ nắng mƣa.
    á thông trông nhƣ một chiếc kim dài và xanh bóng. Mỗi khi gió thổi, cả rừng
    thông vi vu reo lên cùng gió, làm cho ta không khỏi mê say.
    Thông thƣờng mọc trên đồi. Ở những nơi đất đai khô cằn thông vẫn xanh tốt
    nhƣ thƣờng. Ngƣời ta trồng thông chủ yếu để lấy gỗ và nhựa. Đó là nguồn tài
    nguyên thiên nhiên rất quý báu.
    (TRONG THẾ GIỚI CÂY XANH)
    Khoanh vào chữ cái trƣớc câu trả lời đúng ở mỗi câu hỏi sau:
    Câu 1: Từ ngữ nào trong đoạn văn tả hình dáng cây thông?
    A. Cao vút

    B. Thẳng tắp
    C. Xanh bóng
    Câu 2: Bộ phận nào của cây thông giống như chiếc kim dài?
    A. Lá cây
    B. Thân cây
    C. Rễ cây
    Câu 3: Cây thông thường mọc ở đâu?
    A. Trồng rừng
    B. Trên đồi
    C. Ven biển
    Câu 4: Ở n i đất khô cằn, cây thông như thế nào
    A. Khô héo
    B. Xanh tốt
    C. Khẳng khiu
    Câu 5: Tìm và ghi lại một câu trong bài có hình ảnh so sánh.
    Câu 6: Vì sao nói cây thông là nguồn tài nguyên quý báu?
    A. Vì cây cho bóng mát
    B. Vì vây cho quả thơm
    C. Vì cây cho gỗ và nhựa
    II. Đọc thành tiếng: 6 điểm. (Thời gian đọc 1 phút và trả lời câu hỏi).
    Học sinh đọc đoạn 1 hoặc đoạn 2 bài "Trận bóng dƣới lòng đƣờng" trả lời câu hỏi
    2 hoặc 3 SGK Tiếng việt 3 tập 1 trang 54.
    B. Kiểm tra viết (10 điểm).
    I. Chính tả (5 điểm): Nghe – viết
    Bài: "Bài tập làm văn" – Đoạn 4 (Tiếng việt lớp 3 tập 1 trang 46)
    II. Tập làm văn: (5 điểm)
    Em hãy viết một đoạn văn ngắn (từ 5 đến 7 câu) kể lại buổi đầu em đi học.

    ĐỀ SỐ 7
    A. KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)

    I. Đọc thành tiếng: (5 điểm)
    Bài đọc: ..................................................
    II. Đọc thầm và làm bài tập: (5 đ)
    CHÚ SẺ VÀ BÔNG HOA BẰNG LĂNG
    Ở ...
     
    Gửi ý kiến

    Sách là kho báu khổng lồ mang lại kiến thức vô tận cho con người nếu người đọc biết cách khai thác và lựa chọn sách phù hợp

    KÍNH CHÀO QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ GHÉ TƯỜNG WEBSITE THƯ VIỆN TRƯỜNG TIỂU HỌC HOẰNG TRUNG - HOẰNG HOÁ - THANH HOÁ!